rượu cần
- Danh từ:
- Một loại rượu truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, được ủ trong chum/vò và uống chung bằng các ống hút (cần): "Rượu cần" là tên gọi của một thức uống có cồn lên men, thường làm từ gạo hoặc các nguyên liệu tinh bột khác, được chế biến, ủ và thưởng thức theo phong tục tập quán đặc trưng.
- Danh từ:
- Trong lễ hội, già làng mời khách thưởng thức rượu cần. (Trong lễ hội, già làng mời khách thưởng thức rượu cần.)
- Hương vị rượu cần ở Tây Nguyên có đặc trưng riêng. (Hương vị rượu cần ở Tây Nguyên có đặc trưng riêng.)
- Cả nhà quây quần bên chum rượu cần trong ngày cưới. (Cả nhà quây quần bên chum rượu cần trong ngày cưới.)
"Uống rượu cần": chỉ hành động tham gia thưởng thức rượu cần theo nghi thức truyền thống, thường mang tính cộng đồng.
- Khách đến nhà thường được mời uống rượu cần để thể hiện tình thân. (Khách đến nhà thường được mời uống rượu cần để thể hiện tình thân.)
"Chum rượu cần" / "Vò rượu cần": cụm từ chỉ vật đựng chính của loại rượu này.
- Chum rượu cần được đặt trang trọng giữa nhà sàn. (Chum rượu cần được đặt trang trọng giữa nhà sàn.)
Cần (danh từ): có thể dùng để chỉ chính ống hút dùng để uống rượu cần, hoặc dùng thay thế trong một số ngữ cảnh cho cụm từ "rượu cần".
- Mọi người cùng cắm cần vào chum để uống. (Mọi người cùng cắm cần vào chum để uống.)
Rượu làng (danh từ): một loại rượu truyền thống khác của Việt Nam, thường chỉ rượu gạo nấu theo phương pháp chưng cất, khác biệt với phương pháp lên men và uống bằng cần của rượu cần.
- Rượu ống (danh từ): một tên gọi khác dựa trên cách uống bằng ống, tuy ít phổ biến hơn.
- Rượu thổ cẩm (danh từ): cách gọi mang tính hình tượng, gợi liên tưởng đến văn hóa các dân tộc.
(Không có cụm động từ đặc thù nào khác ngoài cách sử dụng với động từ "uống" như đã nêu ở phần trên.)
(Không có thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "rượu cần". Tuy nhiên, việc uống rượu cần thường gắn liền với các phong tục, nghi lễ và biểu tượng văn hóa cụ thể.)
- X. Cần.